HƯỚNG DẪN KIỂM TRA DUNG LƯỢNG THỰC TẾ (DUNG LƯỢNG KHẢ DỤNG) PIN SẠC DỰ PHÒNG

Dung lượng khả dụng của pin sạc dự phòng là một thông số rất quan trọng, nhưng không phải ai cũng biết. hãy cung HƯNG VIỆT PHÁT tìm hiểu nhé

Dung lượng khả dụng là gì?

Dung lượng khả dụng của pin sạc dự phòng thực chất là dung lượng có thể sử dụng sau khi tính hết các yếu tố tác động làm hao hụt dung lượng của pin như chênh lệch điện áp, tỉ lệ chuyển đổi,… Dung lượng khả dụng chính là cơ sở để tính được số lần có thể sạc cho thiết bị di động của bạn,

Khi biết dung lượng khả dụng, bạn chỉ cần lấy con số này chia cho dung lượng pin thiết bị di động là sẽ ước tính được gần như chính xác pin sạc dự phòng mà bạn đang dùng có thể sạc được cho thiết bị bao nhiêu lần. Còn nếu dựa vào dung lượng theo thông số kỹ thuật của pin sạc thì số lần sẽ không chính xác  và có thể khiến bạn hoang mang về chất lượng của pin sạc dự phòng.

Làm thế nào để biết được dung lượng khả dụng của pin sạc dự phòng là bao nhiêu?

– Cách 1: 

Điều đơn giản nhất mà bạn có thể thực hiện được đó là tìm trên vỏ hộp xem có con số nào khác có chữ mAh ngoài dung lượng theo như thông số kỹ thuật của pin sạc hay không. Một số dòng pin sạc dự phòng t

Kiểm tra dung lượng pin thực tế

Kiểm tra dung lượng pin thực tế

Thông dụng như Xiaomi, Pineng… có thông báo dung lượng khả dụng ngay trên vỏ hộp.

 

Kiểm tra dung lượng pin thực tế

Kiểm tra dung lượng pin thực tế

 

Dung lượng khả dụng được in trên vỏ hộp pin sạc dự phòng Xiaomi 10400mAh là khoảng 6650mAh

Dung lượng khả dụng được in trên vỏ hộp pin sạc dự phòng Pineng PN-913 10000mAh là khoảng 6300mAh

 

– Cách 2: 

Nếu bạn đã thử tìm xung quanh vỏ hộp mà vẫn mãi không thấy được dung lượng khả dụng thì bạn có thể áp dụng cách tiếp theo, đó là bạn sử dụng công thức tính như sau (điều quan trọng là bạn cần biết tỉ lệ chuyển đổi của pin sạc dự phòng cần tính và điện áp. Điện áp thường được ghi trên vỏ hộp còn tỉ lệ chuyển đổi thường được cung cấp trên website của nhà sản xuất), kết quả sẽ cho ra con số rất gần với cách làm ờ trên:

Dung lượng khả dụng = Tỉ lệ chênh lệch điện áp (Điện áp của pin sạc / 5V) X Tỉ lệ chuyển đổi của pin sạc dự phòng X Dung lượng theo thông số kỹ thuật.

Thật vậy, bạn có thể dùng công thức này để kiểm tra lại dung lượng khả dụng của Xiaomi 10400mAh (Điện áp 3.6V, tỉ lệ chuyển đổi khoảng 90%) và Pineng PN-913 (Điện áp 3.7V, tỉ lệ chuyển đổi khoảng 85%) mà chúng tôi vừa thông tin ở trên:

Dung lượng khả dụng Xiaomi 10400mAh = 3.6 / 5 x 90% x 10400 = 6739,2

Dung lượng khả dụng Pineng PN-913 10000mAh = 3.7 / 5 x 85% x 10000 = 6290 mah

——————————————————————————————

Ví dụ thực tế :

Trường hợp : Pin sạc dự phòng  YOOBAO – DL : 7800 mAh

dung lượng khả dụng (thực tế):  3.6/5 x 90% x 7800 = 5055 mah

Chú thích:

7800 : là Dung lượng tổng thể

3.6V – 4.4V:  là điện áp ngỏ ra của cell pin ( lỏi pin kết nối với mạch sạc)

5V : là điện áp ngỏ ra của mạch sạc ( đầu ra cục pin kết nối với dây sạc )

85% – 90% : Tỷ lệ chuyển đổi ( tỷ lệ phần trăm của năng lượng còn lại sau khi tổn thất năng lượng do chuyển đổi nhiệt, tăng áp và hạ áp của mạch sạc xem thêm)

5055 mAh : Dung lượng Khả dụng hay còn gọi là dung lượng thực tế mà pin dự phòng có thể sạc được cho thiết bị di động

 

Test thực tế số lần sạc iphone  :

Bảng dung lượng Pin Iphone 5

Hình ảnh nội tuyến 1

Test trên iphone 5s :  1570 mAh  (pin điện thoại  test phải mới không chai pin )

>>>   Dung lượng khả dụng  7800mAh = 3.6/5 x 90% x 7800 = 5055 mah  >> = 5055/1570 = 3,2 lần

Lưu ý :

Trong quá trình sạc điện thoại : 1 phần sẽ duy trì điện thoại hoạt động, Sinh nhiệt và 1 phần nộp vào pin

Vậy là qua bài viết này, chúng ta cũng hiểu cách kiểm tra dung lượng pin thực tế số lần mà pin dự phòng có thể sac được cho thiết bị di động của mình.  hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được các bạn.